HocZui
Tất cả SGK

SGK Toán 9 (từ 2026) — Tập 2

Bài 30 ĐA GIÁC ĐỀU

Trang in 84–92 · Xem trang 85 của PDF

Luyện bài này

Bài 30 ĐA GIÁC ĐỀU

Khái niệm, thuật ngữ:

  • Đa giác, đa giác đều
  • Đỉnh, cạnh, góc của đa giác
  • Phép quay

Kiến thức, kĩ năng:

  • Nhận dạng đa giác đều. Nhận biết những hình phẳng đều trong tự nhiên, nghệ thuật, kiến trúc, công nghệ chế tạo,...
  • Nhận biết vẻ đẹp của thế giới tự nhiên biểu hiện qua tính đều.
  • Nhận biết phép quay. Mô tả được các phép quay giữ nguyên hình đa giác đều.

Chúng ta đã biết tam giác đều được tạo bởi ba cạnh bằng nhau, hình vuông được tạo bởi bốn cạnh bằng nhau. Hơn nữa, các góc trong mỗi hình đó bằng nhau. Trong bài này các em sẽ được học về những hình tương tự như vậy nhưng số cạnh có thể nhiều hơn, chúng được gọi chung là các đa giác đều.

1. ĐA GIÁC ĐỀU

Đa giác

– Những hình như Hình 9.38 được gọi chung là các đa giác.

Hình: Bốn hình a) ngũ giác lồi có đỉnh AA (trên), BB (trái), CC (dưới trái), DD (dưới phải), EE (phải); b) tứ giác lồi; c) tứ giác lõm (không lồi); d) lục giác lồi — Hình 9.38.

– Đa giác ABCDEABCDE (H.9.38a) là hình gồm năm đoạn thẳng AB,BC,CD,DE,EAAB, BC, CD, DE, EA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng. Đa giác ABCDEABCDE có năm đỉnh là các điểm A,B,C,D,EA, B, C, D, E; năm cạnh là các đoạn thẳng AB,BC,CD,DE,EAAB, BC, CD, DE, EA và năm góc là các góc EAB^,ABC^,BCD^,CDE^,DEA^\widehat{EAB}, \widehat{ABC}, \widehat{BCD}, \widehat{CDE}, \widehat{DEA}.

– Nếu với một cạnh bất kì của đa giác, các đỉnh không thuộc cạnh đó đều nằm về một phía đối với đường thẳng chứa cạnh đó thì đa giác được gọi là đa giác lồi. Các đa giác trong Hình 9.38 a, b, d là các đa giác lồi. Đa giác trong Hình 9.38c không phải đa giác lồi.

Đa giác đều

HĐ1 Ta đã biết các tam giác đều và hình vuông có các đỉnh nằm trên một đường tròn. Ta dựng một đa giác lồi 5 cạnh có các đỉnh nằm trên một đường tròn như sau:

– Vẽ đường tròn tâm OO bán kính RR.

84

– Lần lượt lấy các điểm A,B,C,D,EA, B, C, D, E trên đường tròn theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ (hoặc theo chiều kim đồng hồ) sao cho: AOB^=BOC^=COD^=DOE^=EOA^=360∘5=72∘\widehat{AOB} = \widehat{BOC} = \widehat{COD} = \widehat{DOE} = \widehat{EOA} = \frac{360^{\circ}}{5} = 72^{\circ}. Em hãy giải thích vì sao các cạnh và các góc của đa giác ABCDEABCDE bằng nhau (H.9.39).

Hình: Một ngũ giác đều ABCDEABCDE nội tiếp trong đường tròn tâm OO với góc ở tâm AOB^=72∘\widehat{AOB} = 72^{\circ}.

Đa giác ABCDEABCDE như Hình 9.39 được gọi là một đa giác đều. Tổng quát, ta có định nghĩa:

Đa giác đều là một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.

Người ta chứng minh được rằng các đỉnh của mỗi đa giác đều luôn cùng nằm trên một đường tròn, được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác, tâm đường tròn được gọi là tâm của đa giác và đa giác được gọi là nội tiếp đường tròn đó.

Nếu một lục giác đều (đa giác đều 6 cạnh) nội tiếp đường tròn bán kính 2 cm (H.9.40) thì độ dài các cạnh của lục giác đều bằng bao nhiêu centimét? Số đo các góc của lục giác đều bằng bao nhiêu độ?

Hình: Một lục giác đều ABCDEFABCDEF nội tiếp đường tròn tâm OO có bán kính 2 cm2 \text{ cm}.

Ví dụ 1

a) Dưới đây là hình các đa giác đều thường gặp trong hình học (H.9.41).

Hình: Các hình đa giác đều gồm tam giác đều, hình vuông, ngũ giác đều, lục giác đều, bát giác đều.

b) Trong nghệ thuật, kiến trúc, công nghệ chế tạo và thế giới tự nhiên có nhiều hình phẳng có dạng đa giác đều. Những hình phẳng này không chỉ đẹp vì sự cân đối hài hoà mà còn tối ưu trong việc sắp xếp và sử dụng (H.9.42).

Hình: Các hình ảnh thực tế ứng dụng đa giác đều như gạch lát hình vuông, trang trí bằng tam giác đều, mặt bàn hình bát giác đều, mặt đế đinh ốc, hộp đựng bánh kẹo, các lỗ tổ ong.

85

Ví dụ 2

Trong các hình phẳng dưới đây, hình phẳng nào có dạng là một đa giác đều?

Hình: Bốn hình phẳng trên lưới ô vuông: hình a là đa giác không lồi (hình chữ thập), hình b là hình thoi, hình c là bát giác không đều, hình d là hình vuông.

Giải. Ta thấy đa giác trong hình a không phải đa giác lồi, đa giác trong hình b là hình thoi có các góc không bằng nhau, đa giác trong hình c là bát giác có các cạnh không bằng nhau, đa giác trong hình d là hình vuông. Do vậy chỉ có hình phẳng trong hình d có dạng đa giác đều.

Ví dụ 3

Cho tam giác đều ABCABC có cạnh 6 cm. Trên cạnh ABAB lấy các điểm M,NM, N; trên cạnh BCBC lấy các điểm P,QP, Q; trên cạnh CACA lấy các điểm E,FE, F, sao cho các đoạn thẳng AM,MN,NB,BP,PQ,QC,CE,EF,FAAM, MN, NB, BP, PQ, QC, CE, EF, FA đều bằng 2 cm như Hình 9.43. Hỏi MNPQEFMNPQEF có là một lục giác đều hay không?

Hình: Tam giác đều ABCABC có các điểm M,N,P,Q,E,FM, N, P, Q, E, F chia mỗi cạnh thành 3 đoạn bằng nhau, nối lại tạo thành lục giác MNPQEFMNPQEF bên trong.

Giải (H.9.43).

Theo Hình 9.43, ta thấy MNPQEFMNPQEF là một đa giác lồi.

Ta có AMAB=AFAC=13\dfrac{AM}{AB} = \dfrac{AF}{AC} = \dfrac{1}{3}. Theo định lí Thalès đảo cho tam giác ABCABC và đường thẳng MFMF thì MF∥BCMF \parallel BC.

Suy ra MFBC=AMAB=13\dfrac{MF}{BC} = \dfrac{AM}{AB} = \dfrac{1}{3}. Do đó MF=BC3=2MF = \dfrac{BC}{3} = 2 cm. Tương tự, NP=QE=2NP = QE = 2 cm.

Vậy lục giác MNPQEFMNPQEF có tất cả các cạnh bằng nhau.

Mặt khác, tam giác AMFAMF là tam giác đều vì AM=MF=FA=2AM = MF = FA = 2 cm nên FMA^=60∘\widehat{FMA} = 60^{\circ} và FMN^=180∘−FMA^=120∘\widehat{FMN} = 180^{\circ} - \widehat{FMA} = 120^{\circ}.

Tương tự các góc tại các đỉnh N,P,Q,E,FN, P, Q, E, F của lục giác MNPQEFMNPQEF đều bằng nhau và bằng 120∘120^{\circ}. Vậy lục giác MNPQEFMNPQEF có các cạnh và các góc bằng nhau. Do đó MNPQEFMNPQEF là lục giác đều.

Luyện tập 1

Cho M,N,P,Q,KM, N, P, Q, K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC,CD,DEAB, BC, CD, DE và EAEA của ngũ giác đều ABCDEABCDE (H.9.44). Hỏi MNPQKMNPQK có phải là ngũ giác đều hay không?

Hình: Ngũ giác đều ABCDEABCDE có các điểm M,N,P,Q,KM, N, P, Q, K là trung điểm các cạnh, nối lại tạo thành ngũ giác MNPQKMNPQK bên trong.

86

Thử thách nhỏ 1

Cho một bát giác đều (đa giác đều 8 cạnh) nội tiếp một đường tròn tâm OO (H.9.45). Hỏi mỗi góc của bát giác đều có số đo bằng bao nhiêu?

Hình: Một hình tròn có tâm OO và một bát giác đều nội tiếp bên trong.

Hình 9.45

2 PHÉP QUAY

Phép quay

HĐ2 Để bày bàn ăn cho nhiều người, các nhà hàng thường sử dụng bàn xoay có dạng hình tròn và quay được quanh tâm của hình tròn. Đặt một chiếc cốc nhỏ ở vị trí điểm AA trên bàn xoay có dạng hình tròn với tâm OO sao cho điểm AA khác điểm OO. Khi quay bàn xoay thuận chiều quay của kim đồng hồ thì chiếc cốc di chuyển đến một vị trí mới là điểm BB (H.9.46).

Em hãy so sánh khoảng cách từ hai điểm AA và BB đến điểm OO. Hai điểm A,BA, B có cùng nằm trên một đường tròn tâm OO hay không?

Hình: Một đường tròn tâm OO với hai điểm AA và BB nằm trên đường tròn, một mũi tên đứt đoạn chỉ chiều quay từ AA đến BB theo chiều kim đồng hồ.

Hình 9.46

HĐ3 Trên bàn xoay tâm OO, vẽ tam giác đều ABCABC nội tiếp một đường tròn (O)(O) và hai tia OA,OBOA, OB (H.9.47). Khi quay bàn xoay thuận chiều quay của kim đồng hồ để tia OAOA di chuyển trùng với tia OBOB (ở vị trí ban đầu), điểm AA có di chuyển đến vị trí của điểm BB không và sẽ di chuyển trên cung tròn nào của đường tròn (O)(O)? Khi đó, điểm CC sẽ di chuyển đến vị trí của điểm nào?

Hình: Một tam giác đều ABCABC nội tiếp đường tròn tâm OO, mũi tên đứt đoạn chỉ hướng quay từ AA đến BB.

Hình 9.47

Trong HĐ2 và HĐ3, ta đã thực hiện một phép quay tâm OO để quay tia OAOA thuận chiều quay của kim đồng hồ đến tia OBOB và điểm AA khi di chuyển tạo thành cung ABAB của đường tròn (O;OA)(O; OA). Ta nói phép quay này biến điểm AA thành điểm BB. Cụ thể ta có khái niệm phép quay như sau:

Phép quay thuận chiều α∘\alpha^\circ (0∘<α∘<360∘0^\circ < \alpha^\circ < 360^\circ) tâm OO giữ nguyên điểm OO, biến điểm AA khác điểm OO thành điểm BB thuộc đường tròn (O;OA)(O; OA) sao cho tia OAOA quay thuận chiều quay của kim đồng hồ đến tia OBOB thì điểm AA tạo nên cung ABAB có số đo α∘\alpha^\circ (H.9.48a). Định nghĩa tương tự cho phép quay ngược chiều α∘\alpha^\circ tâm OO (H.9.48b). Phép quay 0∘0^\circ và phép quay 360∘360^\circ giữ nguyên mọi điểm.

Hình: Hai sơ đồ minh họa phép quay tâm OO góc α\alpha: hình a là quay thuận chiều kim đồng hồ từ AA sang BB, hình b là quay ngược chiều kim đồng hồ từ AA sang BB.

Hình 9.48

87

a) Phép quay ngược chiều 180∘180^\circ tâm OO biến điểm AA thành điểm A′A'. Hỏi điểm A′A' có đối xứng với điểm AA qua OO hay không?

b) Nếu phép quay thuận chiều α∘\alpha^\circ tâm OO biến điểm AA thành điểm BB thì phép quay ngược chiều α∘\alpha^\circ tâm OO có biến điểm BB thành điểm AA hay không?

Ví dụ 4

Cho tam giác đều ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O) như Hình 9.49. Hãy cho biết các phép quay ngược chiều lần lượt 120∘120^\circ, 240∘240^\circ, 360∘360^\circ với tâm OO sẽ biến các đỉnh AA, BB, CC thành những điểm nào.

Giải. Các phép quay ngược chiều lần lượt 120∘120^\circ, 240∘240^\circ, 360∘360^\circ với tâm OO biến các điểm AA, BB, CC thành những điểm tương ứng được cho bởi bảng sau:

Phép quay ngược chiềuĐỉnh
ABC
$120^\circ$BCA
$240^\circ$CAB
$360^\circ$ABC

Hình: Tam giác đều ABCABC nội tiếp đường tròn tâm OO, góc AOB^\widehat{AOB} bằng 120∘120^\circ.

Người ta nói ba phép quay trên biến tam giác đều ABCABC thành chính nó, hay các phép quay này giữ nguyên tam giác đều ABCABC. Tổng quát, ta có khái niệm và kết quả sau:

Một phép quay được gọi là giữ nguyên một đa giác đều H\mathcal{H} nếu phép quay đó biến mỗi điểm của H\mathcal{H} thành một điểm của H\mathcal{H}.

Người ta chỉ ra rằng nếu một phép quay biến các đỉnh của đa giác đều H\mathcal{H} thành các đỉnh của H\mathcal{H} thì phép quay đó giữ nguyên H\mathcal{H}.

Luyện tập 2

Cho hình vuông ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O) như Hình 9.50.

a) Phép quay thuận chiều 90∘90^\circ tâm OO biến các điểm AA, BB, CC, DD thành những điểm nào? Phép quay này có giữ nguyên hình vuông ABCDABCD không?

b) Hãy liệt kê thêm ba phép quay thuận chiều khác, với tâm OO giữ nguyên hình vuông ABCDABCD.

Hình: Hình vuông ABCDABCD nội tiếp đường tròn tâm OO.

Thực hành

Cho điểm OO và điểm AA khác điểm OO (H.9.51). Phép quay ngược chiều 60∘60^\circ tâm OO biến điểm AA thành điểm A′A'. Xác định điểm A′A' theo hướng dẫn sau: Vẽ đường tròn (O;OA)(O; OA) và tia OxOx sao cho AOx^=60∘\widehat{AOx} = 60^\circ, tia OxOx cắt đường tròn (O;OA)(O; OA) tại điểm A′A' (H.9.51).

Hình: Đường tròn tâm OO, bán kính OAOA, tia OxOx tạo với OAOA một góc 60∘60^\circ cắt đường tròn tại A′A'.

88

Thử thách nhỏ 2

Hãy liệt kê 6 phép quay giữ nguyên một lục giác đều nội tiếp một đường tròn (O)(O).

BÀI TẬP

9.24. Trong các hình phẳng sau (H.9.52), hình nào là hình phẳng có dạng đa giác đều?

Hình: H.9.52 — năm hình phẳng ký hiệu a, b, c, d, e.

9.25. Trong các hình dưới đây (H.9.53), hình nào vẽ hai điểm MM và NN thoả mãn phép quay thuận chiều 60∘60^\circ tâm OO biến điểm MM thành điểm NN?

Hình: H.9.53 — bốn sơ đồ a, b, c, d về phép quay các điểm MM, NN quanh tâm OO.

9.26. Cho tam giác đều ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O) bán kính 2 cm2\ \text{cm}. Tính độ dài các cạnh của tam giác ABCABC.

9.27. Cho hình thoi ABCDABCD có A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Gọi MM, NN, PP, QQ lần lượt là trung điểm của ABAB, BCBC, CDCD, DADA. Chứng minh rằng MBNPDQMBNPDQ là lục giác đều.

9.28. Cho tam giác đều ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O) như Hình 9.54. Phép quay ngược chiều 60∘60^\circ tâm OO biến các điểm AA, BB, CC lần lượt thành các điểm DD, EE, FF. Chứng minh rằng ADBECFADBECF là một lục giác đều.

Hình: H.9.54 — đường tròn tâm OO có tam giác đều ABCABC nội tiếp bên trong.

9.29. Liệt kê năm phép quay giữ nguyên một ngũ giác đều nội tiếp một đường tròn tâm OO.

9.30. Cho vòng quay mặt trời gồm tám cabin như Hình 9.55. Hỏi để cabin AA di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều quay của kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ?

Hình: H.9.55 — vòng quay mặt trời với 8 cabin, có cabin AA và vị trí cao nhất.

89

LUYỆN TẬP CHUNG

Ví dụ 1

Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O). Biết rằng AOB^=120∘\widehat{AOB} = 120^\circ, BOC^=40∘\widehat{BOC} = 40^\circ, COD^=80∘\widehat{COD} = 80^\circ. Tính số đo các góc của tứ giác ABCDABCD.

Giải (H.9.56).

Xét đường tròn (O)(O), ta có:

ADB^=12AOB^=60∘\widehat{ADB} = \dfrac{1}{2}\widehat{AOB} = 60^\circ (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \overparenAB\overparen{AB});

BAC^=BDC^=12BOC^=20∘\widehat{BAC} = \widehat{BDC} = \dfrac{1}{2}\widehat{BOC} = 20^\circ (các góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \overparenBC\overparen{BC});

CAD^=12COD^=40∘\widehat{CAD} = \dfrac{1}{2}\widehat{COD} = 40^\circ (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \overparenCD\overparen{CD}).

Suy ra BAD^=BAC^+CAD^=60∘\widehat{BAD} = \widehat{BAC} + \widehat{CAD} = 60^\circ và ADC^=ADB^+BDC^=80∘\widehat{ADC} = \widehat{ADB} + \widehat{BDC} = 80^\circ.

Vì các góc đối nhau của tứ giác nội tiếp ABCDABCD có tổng bằng 180∘180^\circ nên ABC^=180∘−ADC^=100∘\widehat{ABC} = 180^\circ - \widehat{ADC} = 100^\circ và BCD^=180∘−BAD^=120∘\widehat{BCD} = 180^\circ - \widehat{BAD} = 120^\circ.

Hình: Hình 9.56 mô tả tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn tâm OO với các góc ở tâm được cho.

Ví dụ 2

Cho lục giác đều ABCDEFABCDEF.

a) Tính số đo các góc BCF^\widehat{BCF}, BDF^\widehat{BDF}, BEF^\widehat{BEF}.

b) Gọi OO là tâm của lục giác đều. Hãy chỉ ra ba phép quay tâm OO giữ nguyên tam giác ACEACE.

Giải (H.9.57).

a) Lục giác đều ABCDEFABCDEF có các góc bằng 120∘120^\circ và nội tiếp một đường tròn (O)(O). Khi đó, các tứ giác ABCFABCF, ABDFABDF, ABEFABEF nội tiếp (O)(O).

Vì vậy BCF^=180∘−BAF^=180∘−120∘=60∘\widehat{BCF} = 180^\circ - \widehat{BAF} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ.

Tương tự, BDF^=BEF^=60∘\widehat{BDF} = \widehat{BEF} = 60^\circ.

b) Tương tự câu a, các góc của tam giác ACEACE đều bằng 60∘60^\circ, hay ACEACE là tam giác đều và nội tiếp đường tròn (O)(O). Như vậy, ba phép quay tâm OO giữ nguyên tam giác ACEACE là ba phép quay thuận chiều lần lượt 120∘120^\circ, 240∘240^\circ, 360∘360^\circ với tâm OO.

Hình: Hình 9.57 mô tả lục giác đều ABCDEFABCDEF nội tiếp đường tròn tâm OO và tam giác đều ACEACE.

90

BÀI TẬP

9.31. Cho tam giác ABCABC có các đường cao ADAD, BEBE, CFCF. Chứng minh rằng BCEFBCEF, CAFDCAFD, ABDEABDE là những tứ giác nội tiếp.

9.32. Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O), ABAB cắt CDCD tại EE, ADAD cắt BCBC tại FF như Hình 9.58. Biết BEC^=40∘\widehat{BEC} = 40^\circ và DFC^=20∘\widehat{DFC} = 20^\circ, tính số đo các góc của tứ giác ABCDABCD.

Hình: Tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn tâm OO; cạnh ABAB và CDCD kéo dài cắt nhau tại EE (BEC^=40∘\widehat{BEC} = 40^\circ); cạnh ADAD và BCBC kéo dài cắt nhau tại FF (DFC^=20∘\widehat{DFC} = 20^\circ).

9.33. Cho hình vuông ABCDABCD có cạnh bằng 44 cm. Tính chu vi, diện tích của các đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp hình vuông ABCDABCD.

9.34. Biết rằng bốn đỉnh AA, BB, CC, DD của một hình vuông cùng nằm trên một đường tròn (O)(O) theo thứ tự ngược chiều quay của kim đồng hồ. Phép quay thuận chiều 45∘45^\circ biến các điểm AA, BB, CC, DD lần lượt thành các điểm EE, FF, GG, HH.

a) Vẽ đa giác EAFBGCHDEAFBGCHD.

b) Đa giác EAFBGCHDEAFBGCHD có phải là một bát giác đều hay không? Vì sao?

9.35. Cho ngũ giác đều ABCDEABCDE nội tiếp đường tròn (O)(O) như Hình 9.59.

a) Hãy tìm một phép quay thuận chiều tâm OO biến điểm AA thành điểm CC.

b) Phép quay trên sẽ biến các điểm BB, CC, DD, EE lần lượt thành những điểm nào? Phép quay này có giữ nguyên ngũ giác đều ABCDEABCDE không?

Hình: Ngũ giác đều ABCDEABCDE nội tiếp đường tròn tâm OO.

9.36. Người ta muốn làm một khay đựng bánh kẹo hình lục giác đều có cạnh 1010 cm và chia thành 7 ngăn gồm một lục giác đều nhỏ và 6 hình thang cân như Hình 9.60. Hỏi lục giác đều nhỏ phải có cạnh bằng bao nhiêu để nó có diện tích bằng hai lần diện tích mỗi hình thang?

Hình: Khay hình lục giác đều chia thành 7 ngăn: một lục giác đều nhỏ ở giữa và sáu hình thang cân xung quanh.

91

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IX

A. TRẮC NGHIỆM

9.37. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Góc nội tiếp có số đo bằng số đo cung bị chắn.

B. Góc có hai cạnh chứa các dây cung của đường tròn là góc nội tiếp đường tròn đó.

C. Góc nội tiếp có số đo bằng một nửa số đo cung bị chắn.

D. Góc có đỉnh nằm trên đường tròn là góc nội tiếp đường tròn đó.

9.38. Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp một đường tròn có A^−C^=100∘\hat{A} - \hat{C} = 100^\circ. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. A^=80∘\hat{A} = 80^\circ. B. C^=80∘\hat{C} = 80^\circ. C. B^+D^=100∘\hat{B} + \hat{D} = 100^\circ. D. A^=140∘\hat{A} = 140^\circ.

9.39. Đa giác nào dưới đây không nội tiếp một đường tròn?

A. Đa giác đều. B. Hình chữ nhật. C. Hình bình hành. D. Tam giác.

B. TỰ LUẬN

9.40. Cho tam giác ABCABC có các đường cao BEBE, CFCF cắt nhau tại HH. Gọi MM là trung điểm của BCBC và II là trung điểm của AHAH. Chứng minh rằng:

a) Tứ giác AEHFAEHF nội tiếp một đường tròn tâm II;

b) MEME, MFMF tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tứ giác AEHFAEHF.

9.41. Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Gọi MM, NN, PP lần lượt là trung điểm của các cạnh BCBC, CACA, ABAB. Chứng minh rằng các tứ giác ANOPANOP, BPOMBPOM, CMONCMON là các tứ giác nội tiếp.

9.42. Cho một hình lục giác đều và một hình vuông cùng nội tiếp một đường tròn. Biết rằng hình vuông có cạnh bằng 33 cm. Tính chu vi và diện tích của hình lục giác đều đã cho.

9.43.

a) Cho hình vuông ABCDABCD nội tiếp đường tròn tâm OO (H.9.61). Phép quay thuận chiều 45∘45^\circ tâm OO biến các điểm AA, BB, CC, DD lần lượt thành các điểm A′A', B′B', C′C', D′D'. Hãy vẽ tứ giác A′B′C′D′A'B'C'D'.

b) Phép quay trong câu a biến các điểm A′A', B′B', C′C', D′D' thành những điểm nào?

Hình: H.9.61 — trên lưới có đường tròn tâm OO, hình vuông ABCDABCD nội tiếp đường tròn, các đỉnh AA, BB, CC, DD nằm trên đường tròn.

9.44. Bạn Lan muốn cắt hình ngôi sao có dạng như Hình 9.62 (trong đó ABCDEABCDE là một ngũ giác đều). Lan gấp đôi tờ giấy, vẽ một nửa ngôi sao và cắt theo nét vẽ. Hỏi góc tạo bởi lưỡi kéo và nếp gấp lúc đầu bằng bao nhiêu độ?

Hình: Hình 9.62 — ngôi sao năm cánh màu hồng với các đỉnh trong AA, BB, CC, DD, EE tạo thành ngũ giác đều; bên cạnh là tờ giấy gấp đôi và kéo cắt theo nét đứt để tạo ngôi sao khi mở ra.

92