HocZui
Tất cả SGK

SGK Toán 9 (từ 2026) — Tập 2

Bài 27 GÓC NỘI TIẾP

Trang in 67–71 · Xem trang 68 của PDF

Luyện bài này

Bài 27 GÓC NỘI TIẾP

Khái niệm, thuật ngữKiến thức, kĩ năng
  • Góc nội tiếp
  • Cung bị chắn
  • Nhận biết góc nội tiếp của một đường tròn.
  • Nhận biết cung bị chắn bởi góc nội tiếp của một đường tròn.
  • Giải thích mối liên hệ giữa số đo góc nội tiếp với số đo góc ở tâm chắn cùng một cung.

Chúng ta đã biết số đo góc ở tâm BOCBOC của đường tròn (O)(O) trong Hình 9.1 bằng số đo của cung bị chắn BC⌢\overset{\frown}{BC}. Vậy số đo của góc này có mối quan hệ gì với số đo của góc BACBAC?

Hình: Một hình tròn tâm OO có tam giác ABCABC nội tiếp, trong đó thể hiện góc ở tâm BOCBOC và góc nội tiếp BACBAC.

Hình 9.1

67

Góc nội tiếp và cung bị chắn

HĐ Vẽ đường tròn tâm OO có bán kính bằng 2 cm2\text{ cm} và dây cung ABAB có độ dài bằng 2 cm2\text{ cm}. Lấy một điểm CC tuỳ ý nằm trên cung lớn AmBAmB (H.9.2).

a) Cho biết số đo của góc ở tâm AOBAOB và số đo của cung bị chắn ABAB.

b) Đo góc ACBACB và so sánh với kết quả của bạn bên cạnh.

c) Lấy điểm DD tuỳ ý nằm trên cung ACBACB. Đo góc ADBADB và so sánh với các góc ACBACB và AOBAOB.

Hình: Một đường tròn tâm OO có các điểm AA, BB, CC, DD nằm trên đường tròn, minh họa các góc AOBAOB, ACBACB, ADBADB và cung mm.

ΔAOB\Delta AOB là tam giác đều.

Các góc ACBACB và ADBADB ở Hình 9.2 được gọi là các góc nội tiếp của đường tròn (O)(O) và AB⌢\overset{\frown}{AB} là cung bị chắn.

Tổng quát, chúng ta có định nghĩa về góc nội tiếp như sau:

Định nghĩa

Góc nội tiếp của đường tròn là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó. Cung nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn.

Ví dụ 1

Trong các góc AA, BB, CC, DD ở Hình 9.3, góc nào là góc nội tiếp, góc nào không phải góc nội tiếp của đường tròn vẽ trong hình? Vì sao?

Hình: Bốn đường tròn khác nhau minh họa các góc AA, BB, CC, DD với các vị trí đỉnh và cạnh khác nhau so với đường tròn.

Giải

Các góc AA và CC không phải góc nội tiếp của đường tròn vì đỉnh không nằm trên đường tròn. Góc DD có một cạnh không chứa dây cung của đường tròn nên cũng không là góc nội tiếp của đường tròn. Góc BB có đỉnh BB nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn nên là góc nội tiếp của đường tròn.

68

Định lí sau cho biết mối liên hệ giữa góc nội tiếp với cung bị chắn:

Định lí

Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.

GT$A, B, C \in (O).$
KL$\widehat{ACB} = \frac{1}{2} \text{sđ} \overparen{AB}$ (cung AB không chứa C).

Chứng minh

Ta xét ba trường hợp sau (H.9.4).

Hình: Hình 9.4 minh họa ba trường hợp vị trí của tâm O so với góc nội tiếp ACB trong đường tròn: Trường hợp 1 (tâm O nằm trên cạnh CB), Trường hợp 2 (tâm O nằm trong góc) và Trường hợp 3 (tâm O nằm ngoài góc).

Trường hợp 1: Tâm O nằm trên một cạnh của góc ACB. Giả sử O∈CBO \in CB. Do tam giác OAC cân tại O và có tổng các góc bằng 180∘180^\circ nên: 2ACB^=ACO^+CAO^=180∘−AOC^=AOB^.2\widehat{ACB} = \widehat{ACO} + \widehat{CAO} = 180^\circ - \widehat{AOC} = \widehat{AOB}. Do AOB^=sđ\overparenAB\widehat{AOB} = \text{sđ} \overparen{AB} (vì AOB^\widehat{AOB} là góc ở tâm chắn cung AB) nên ACB^=12AOB^=12sđ\overparenAB\widehat{ACB} = \frac{1}{2}\widehat{AOB} = \frac{1}{2} \text{sđ} \overparen{AB}.

Trường hợp 2: Tâm O nằm bên trong góc ACB. Vẽ đường kính CD. Áp dụng Trường hợp 1 cho các góc nội tiếp ACD và DCB với cạnh CD đi qua O, ta được: ACD^=12sđ\overparenAD vaˋ DCB^=12sđ\overparenDB.\widehat{ACD} = \frac{1}{2} \text{sđ} \overparen{AD} \text{ và } \widehat{DCB} = \frac{1}{2} \text{sđ} \overparen{DB}. Suy ra ACB^=ACD^+DCB^=12sđ\overparenAD+12sđ\overparenDB=12sđ\overparenAB\widehat{ACB} = \widehat{ACD} + \widehat{DCB} = \frac{1}{2} \text{sđ} \overparen{AD} + \frac{1}{2} \text{sđ} \overparen{DB} = \frac{1}{2} \text{sđ} \overparen{AB}.

Trường hợp 3: Tâm O nằm ngoài góc ACB. Vẽ đường kính CD. Áp dụng Trường hợp 1 cho các góc nội tiếp ACD và BCD với cạnh CD đi qua O, tương tự như trên ta được: ACB^=ACD^−BCD^=12sđ\overparenAD−12sđ\overparenBD=12sđ\overparenAB.\widehat{ACB} = \widehat{ACD} - \widehat{BCD} = \frac{1}{2} \text{sđ} \overparen{AD} - \frac{1}{2} \text{sđ} \overparen{BD} = \frac{1}{2} \text{sđ} \overparen{AB}.

Nhận xét

Từ định lí trên ta có các khẳng định sau đối với các góc nội tiếp của một đường tròn hoặc của hai đường tròn bằng nhau:

  • Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.
  • Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.
  • Các góc nội tiếp chắn cung nhỏ thì có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm chắn cùng một cung.
  • Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

69

Hãy cho biết số đo của góc nội tiếp tìm được trong Hình 9.3 ở Ví dụ 1, biết rằng số đo của các cung màu xanh trong hình đều bằng 120°120°.

Ví dụ 2

Cho đường tròn (O)(O) và các điểm A,B,C,DA, B, C, D trên (O)(O) như Hình 9.5. Biết rằng BAC^=60°\widehat{BAC} = 60°, hãy tính số đo của các góc BOC^\widehat{BOC} và BDC^\widehat{BDC}.

Giải (H.9.5). Xét đường tròn (O)(O), ta có:

  • Do hai góc nội tiếp BDC^\widehat{BDC} và BAC^\widehat{BAC} cùng chắn cung nhỏ BCBC nên BDC^=BAC^=60°\widehat{BDC} = \widehat{BAC} = 60° ;
  • Vì góc nội tiếp BAC^\widehat{BAC} và góc ở tâm BOC^\widehat{BOC} cùng chắn cung nhỏ BCBC nên BOC^=2BAC^=120°\widehat{BOC} = 2\widehat{BAC} = 120°.

Hình: Hình 9.5 — đường tròn tâm OO, các điểm A,B,C,DA, B, C, D trên đường tròn; tam giác ABCABC, tam giác DBCDBC; góc nội tiếp BAC^\widehat{BAC} bằng 60°60°; góc ở tâm BOC^\widehat{BOC}; đoạn nét đứt DODO.

Luyện tập

Cho đường tròn tâm OO và hai dây cung ABAB, CDCD cắt nhau tại điểm XX nằm trong đường tròn (H.9.6). Chứng minh rằng ΔAXC∼ΔDXB\Delta AXC \sim \Delta DXB.

Hình: Hình 9.6 — đường tròn tâm OO, hai dây ABAB và CDCD cắt nhau tại XX trong đường tròn; các đoạn ACAC, DBDB tạo tam giác ΔAXC\Delta AXC và ΔDXB\Delta DXB.

Vận dụng

Trở lại tình huống mở đầu, hãy tính số đo của góc BAC^\widehat{BAC} nếu biết đường tròn có bán kính 2 cm2\ \text{cm} và dây cung BC=22 cmBC = 2\sqrt{2}\ \text{cm}.

Hình: Bong bóng thoại — « Tam giác BOCBOC có phải tam giác vuông không? »

BÀI TẬP

9.1 Những khẳng định nào sau đây là đúng?

a) Hai góc nội tiếp bằng nhau thì chắn cùng một cung.

b) Góc nội tiếp nhỏ hơn 90°90° có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm chắn cùng một cung.

c) Góc nội tiếp chắn cung nhỏ có số đo bằng số đo của góc ở tâm chắn cùng một cung.

d) Hai góc nội tiếp bằng nhau thì chắn hai cung bằng nhau.

70

9.2. Cho các điểm như Hình 9.7. Tính số đo các góc của tam giác ABCABC, biết rằng AOB^=120∘\widehat{AOB} = 120^\circ, BOC^=80∘\widehat{BOC} = 80^\circ.

Hình: Đường tròn tâm OO, ba điểm AA, BB, CC trên đường tròn; các tia OAOA, OBOB, OCOC; AOB^=120∘\widehat{AOB} = 120^\circ, BOC^=80∘\widehat{BOC} = 80^\circ; tam giác ABCABC nối ba điểm trên đường tròn.

9.3. Cho đường tròn (O)(O) và hai dây cung ACAC, BDBD cắt nhau tại XX (H.9.8). Tính số đo góc AXBAXB biết rằng ADB^=30∘\widehat{ADB} = 30^\circ và DBC^=50∘\widehat{DBC} = 50^\circ.

Hình: Đường tròn (O)(O), hai dây ACAC và BDBD cắt nhau tại XX; góc nội tiếp ADB^=30∘\widehat{ADB} = 30^\circ, DBC^=50∘\widehat{DBC} = 50^\circ.

9.4. Cho đường tròn (O)(O) và hai dây cung ABAB, CDCD cắt nhau tại điểm II nằm trong (O)(O) (H.9.9).

a) Biết rằng AOC^=60∘\widehat{AOC} = 60^\circ, BOD^=80∘\widehat{BOD} = 80^\circ. Tính số đo của góc AIDAID.

b) Chứng minh rằng IA⋅IB=IC⋅IDIA \cdot IB = IC \cdot ID.

Hình: Đường tròn (O)(O), hai dây ABAB và CDCD cắt nhau tại II bên trong đường tròn; AOC^=60∘\widehat{AOC} = 60^\circ, BOD^=80∘\widehat{BOD} = 80^\circ.

9.5. Cho đường tròn (O)(O), đường kính ABAB và điểm SS nằm ngoài (O)(O). Cho hai đường thẳng SASA, SBSB lần lượt cắt (O)(O) tại MM (khác AA) và NN (khác BB). Gọi PP là giao điểm của BMBM và ANAN (H.9.10). Chứng minh rằng SPSP vuông góc với ABAB.

Hình: Đường tròn (O)(O) có đường kính ABAB; điểm SS ở ngoài đường tròn; SASA cắt (O)(O) tại MM, SBSB cắt (O)(O) tại NN; BMBM và ANAN cắt nhau tại PP.

9.6. Trên sân bóng, khi quả bóng được đặt tại điểm phạt đền thì có góc sút bằng 36∘36^\circ và quả bóng cách mỗi cọc gôn 11,6 m11{,}6\ \text{m} (H.9.11). Hỏi khi quả bóng đặt ở vị trí cách điểm phạt đền 11,6 m11{,}6\ \text{m} thì góc sút bằng bao nhiêu?

Hình: Khung thành và vùng cấm điểm phạt đền; quả bóng tại điểm phạt đền, hai tia tới hai cọc gôn, góc sút 36∘36^\circ, khoảng cách tới mỗi cọc gôn 11,6 m11{,}6\ \text{m}; một quả bóng ở vị trí lùi xa hơn so với điểm phạt đền.

71