HocZui
Tất cả SGK

SGK Toán 9 (từ 2026) — Tập 2

Bài 28 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP VÀ ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP CỦA MỘT TAM GIÁC

Trang in 72–79 · Xem trang 73 của PDF

Luyện bài này

Bài 28 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP VÀ ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP CỦA MỘT TAM GIÁC

Khái niệm, thuật ngữKiến thức, kĩ năng
  • Đường tròn ngoại tiếp tam giác
  • Đường tròn nội tiếp tam giác
  • Nhận biết định nghĩa đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp tam giác.
  • Xác định tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông, tam giác đều.
  • Xác định tâm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác vuông, tam giác đều.
  • Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập liên quan.

Cho trước một tam giác ABCABC. Bằng thước kẻ và compa, em có thể vẽ được một đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác và đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của tam giác hay không?

1 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP MỘT TAM GIÁC

Khái niệm đường tròn ngoại tiếp tam giác

HĐ1 Cho dd là đường trung trực của đoạn thẳng ABAB và OO là một điểm trên dd (H.9.12). Hỏi đường tròn tâm OO đi qua AA thì có đi qua BB không?

Hình: H.9.12 — Đường trung trực dd của đoạn thẳng ABAB, điểm OO trên dd, các đoạn OAOA, OBOB (nét đứt).

HĐ2 Cho tam giác ABCABC có ba đường trung trực đồng quy tại OO (H.9.13). Hãy giải thích tại sao đường tròn (O;OA)(O; OA) đi qua ba đỉnh của tam giác ABCABC.

Hình: H.9.13 — Tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn tâm OO; ba đường trung trực các cạnh giao nhau tại OO.

Đường tròn (O;OA)(O; OA) như trên gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Tổng quát, ta có định nghĩa sau:

Đường tròn ngoại tiếp một tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác đó.

Trong Hình 9.13, đường tròn (O)(O) ngoại tiếp tam giác ABCABC. Ta cũng nói tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O), hay (O)(O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC. Tâm OO là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABCABC.

72

Hãy kể tên bốn tam giác nội tiếp đường tròn (O)(O) trong Hình 9.14.

Hình: Hình vẽ một đường tròn tâm OO với các điểm A,B,C,M,NA, B, C, M, N nằm trên đường tròn và các đoạn thẳng nối giữa chúng tạo thành các hình tam giác.

Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông

HĐ3 Cho tam giác ABCABC vuông tại đỉnh AA. Gọi N,PN, P lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAB và ACAC (H.9.15).

a) Vẽ hai đường trung trực a,ba, b của các cạnh AB,ACAB, AC, cắt nhau tại MM.

b) Hãy giải thích vì sao MN,MPMN, MP là các đường trung bình của tam giác ABCABC.

c) Hãy giải thích vì sao MM là trung điểm của BCBC, từ đó suy ra đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABCABC có tâm MM và bán kính MB=MC=BC2MB = MC = \frac{BC}{2}.

Hình: Hình vẽ tam giác ABCABC vuông tại AA nội tiếp đường tròn, có hai đường trung trực a,ba, b của các cạnh AB,ACAB, AC cắt nhau tại điểm MM nằm trên cạnh BCBC.

Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có tâm là trung điểm của cạnh huyền và bán kính bằng một nửa cạnh huyền.

Ví dụ 1 Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=2AB = 2 cm, AC=4AC = 4 cm. Vẽ đường tròn (O;R)(O; R) ngoại tiếp tam giác ABCABC và tính bán kính RR.

Giải (H.9.16).

Lấy OO là trung điểm của BCBC và vẽ đường tròn (O)(O) đi qua AA. Khi đó, (O)(O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Theo định lí Pythagore, ta có:

BC2=AB2+AC2=4+16=20BC^2 = AB^2 + AC^2 = 4 + 16 = 20

nên BC=25BC = 2\sqrt{5} (cm).

Vậy đường tròn (O)(O) có bán kính R=BC2=5R = \frac{BC}{2} = \sqrt{5} cm.

Hình: Hình vẽ tam giác ABCABC vuông tại AA nội tiếp đường tròn tâm OO, với OO là trung điểm của cạnh huyền BCBC.

Luyện tập 1 Cho tam giác ABCABC có AC=3AC = 3 cm, AB=4AB = 4 cm và BC=5BC = 5 cm. Tính bản kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều

HĐ4 a) Vẽ tam giác đều ABCABC. Hãy trình bày cách xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC và vẽ đường tròn đó.

Hình: Hình vẽ tam giác đều ABCABC nội tiếp đường tròn tâm OO, có đường cao AMAM đi qua tâm OO.

73

b) Giải thích vì sao tâm OO của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC trùng với trọng tâm của tam giác đó (H.9.17).

c) Giải thích vì sao OBM^=30°\widehat{OBM} = 30° và OB=33BCOB = \dfrac{\sqrt{3}}{3} BC (với MM là trung điểm của BCBC) (H.9.17).

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh aa có tâm là trọng tâm của tam giác đó và bán kính bằng 33a\dfrac{\sqrt{3}}{3}a.

Ví dụ 2. Cho tam giác đều ABCABC có độ dài cạnh bằng 33 cm. Vẽ đường tròn (O;R)(O; R) ngoại tiếp tam giác ABCABC. Tính bán kính RR.

Giải (H.9.18). Lấy OO là giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác ABCABC và vẽ đường tròn (O)(O) đi qua AA. Đường tròn (O)(O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có bán kính R=33BC=3R = \dfrac{\sqrt{3}}{3} BC = \sqrt{3} cm.

Hình: Tam giác đều ABCABC nội tiếp đường tròn tâm OO; ba đường trung tuyến cắt nhau tại OO; AA ở đỉnh trên, BB dưới trái, CC dưới phải (H.9.18).

Luyện tập 2. Cho tam giác đều ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O) có bán kính bằng 44 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác.

2 ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP MỘT TAM GIÁC

Đường tròn nội tiếp tam giác

HĐ5. Cho tam giác ABCABC có ba đường phân giác đồng quy tại điểm II. Gọi DD, EE, FF lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ II xuống các cạnh BCBC, CACA và ABAB (H.9.19).

a) Hãy giải thích vì sao các điểm DD, EE, FF cùng nằm trên một đường tròn có tâm II.

b) Gọi (I)(I) là đường tròn trên. Hãy giải thích vì sao (I)(I) tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABCABC.

Hình: Tam giác ABCABC với đường tròn nội tiếp (I)(I); II là giao điểm ba đường phân giác; đường tròn tiếp xúc BCBC, CACA, ABAB tại DD, EE, FF; ký hiệu vuông góc tại DD, EE, FF (H.9.19).

Đường tròn (I)(I) như trên được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC với các tiếp điểm trên các cạnh BCBC, CACA, ABAB lần lượt là DD, EE, FF. Ta cũng nói tam giác ABCABC ngoại tiếp đường tròn (I)(I) (H.9.19).

Tổng quát, ta có định nghĩa sau:

Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác. Tam giác đó được gọi là ngoại tiếp đường tròn. Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm ba đường phân giác của tam giác.

Đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác nghĩa là tiếp xúc với đường thẳng chứa cạnh đó và có tiếp điểm nằm trên cạnh đó.

74

b) Giải thích vì sao tâm OO của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC trùng với trọng tâm của tam giác đó (H.9.17).

c) Giải thích vì sao OBM^=30∘\widehat{OBM} = 30^\circ và OB=33BCOB = \dfrac{\sqrt{3}}{3} BC (với MM là trung điểm của BCBC) (H.9.17).

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh aa có tâm là trọng tâm của tam giác đó và bán kính bằng 33a\dfrac{\sqrt{3}}{3}a.

Ví dụ 2. Cho tam giác đều ABCABC có độ dài cạnh bằng 33 cm. Vẽ đường tròn (O;R)(O; R) ngoại tiếp tam giác ABCABC. Tính bán kính RR.

Giải (H.9.18). Lấy OO là giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác ABCABC và vẽ đường tròn (O)(O) đi qua AA. Đường tròn (O)(O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có bán kính R=33BC=3R = \dfrac{\sqrt{3}}{3} BC = \sqrt{3} cm.

Hình: Tam giác đều ABCABC nội tiếp đường tròn tâm OO, ba đường trung tuyến đồng quy tại OO (H.9.18).

Luyện tập 2. Cho tam giác đều ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O) có bán kính bằng 44 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác.

2 ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP MỘT TAM GIÁC

Đường tròn nội tiếp tam giác

HĐ5. Cho tam giác ABCABC có ba đường phân giác đồng quy tại điểm II. Gọi DD, EE, FF lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ II xuống các cạnh BCBC, CACA và ABAB (H.9.19).

a) Hãy giải thích vì sao các điểm DD, EE, FF cùng nằm trên một đường tròn có tâm II.

b) Gọi (I)(I) là đường tròn trên. Hãy giải thích vì sao (I)(I) tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABCABC.

Hình: Tam giác ABCABC có đường tròn nội tiếp tâm II, tiếp điểm DD, EE, FF trên BCBC, CACA, ABAB (H.9.19).

Đường tròn (I)(I) như trên được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC với các tiếp điểm trên các cạnh BCBC, CACA, ABAB lần lượt là DD, EE, FF. Ta cũng nói tam giác ABCABC ngoại tiếp đường tròn (I)(I) (H.9.19).

Tổng quát, ta có định nghĩa sau:

Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác. Tam giác đó được gọi là ngoại tiếp đường tròn. Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm ba đường phân giác của tam giác.

Đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác nghĩa là tiếp xúc với đường thẳng chứa cạnh đó và có tiếp điểm nằm trên cạnh đó.

74

Mỗi tam giác có bao nhiêu đường tròn nội tiếp? Có bao nhiêu tam giác cùng ngoại tiếp một đường tròn?

Đường tròn nội tiếp tam giác đều

HĐ6 Cho tam giác đều ABCABC có trọng tâm GG.

a) Giải thích vì sao GG cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC.

b) Từ đó, giải thích vì sao bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC bằng một nửa bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC và bằng 36BC\dfrac{\sqrt{3}}{6} BC.

Ghi nhớ: Đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh aa có tâm là trọng tâm của tam giác đó và bán kính bằng 36a\dfrac{\sqrt{3}}{6} a.

Ví dụ 3

Cho tam giác ABCABC ngoại tiếp đường tròn (I)(I). Biết rằng A^=40∘\widehat{A} = 40^\circ, B^=60∘\widehat{B} = 60^\circ. Tính số đo của các góc BIC^\widehat{BIC}, CIA^\widehat{CIA} và AIB^\widehat{AIB}.

Hình: Tam giác ABCABC có đường tròn nội tiếp tâm II; các đoạn IAIA, IBIB, ICIC nối tâm II với các đỉnh; chú thích Hình 9.20.

Giải

Vì tổng ba góc của tam giác ABCABC bằng 180∘180^\circ nên ACB^=180∘−BAC^−ABC^=80∘\widehat{ACB} = 180^\circ - \widehat{BAC} - \widehat{ABC} = 80^\circ.

Vì tam giác ABCABC ngoại tiếp đường tròn (I)(I) nên II là giao điểm các đường phân giác của tam giác ABCABC. Do đó, ta có:

CAI^=BAI^=BAC^2=20∘\widehat{CAI} = \widehat{BAI} = \dfrac{\widehat{BAC}}{2} = 20^\circ; CBI^=ABI^=ABC^2=30∘\widehat{CBI} = \widehat{ABI} = \dfrac{\widehat{ABC}}{2} = 30^\circ; ACI^=BCI^=ACB^2=40∘\widehat{ACI} = \widehat{BCI} = \dfrac{\widehat{ACB}}{2} = 40^\circ.

Vì tổng các góc trong tam giác BICBIC bằng 180∘180^\circ nên BIC^=180∘−CBI^−BCI^=180∘−30∘−40∘=110∘\widehat{BIC} = 180^\circ - \widehat{CBI} - \widehat{BCI} = 180^\circ - 30^\circ - 40^\circ = 110^\circ.

Tương tự, CIA^=180∘−ACI^−CAI^=120∘\widehat{CIA} = 180^\circ - \widehat{ACI} - \widehat{CAI} = 120^\circ và AIB^=180∘−ABI^−BAI^=130∘\widehat{AIB} = 180^\circ - \widehat{ABI} - \widehat{BAI} = 130^\circ.

Thực hành

Vẽ đường tròn nội tiếp của tam giác ABCABC bằng thước kẻ và compa theo các bước sau:

– Vẽ tia phân giác góc BB như sau: Dùng compa vẽ một cung tròn tâm BB cắt hai cạnh BCBC, BABA lần lượt tại XX và YY. Vẽ hai cung tròn tâm XX, YY có cùng bán kính, hai cung này cắt nhau tại một điểm ZZ khác BB. Kẻ tia BZBZ ta được tia phân giác góc BB.

– Tương tự, vẽ tia phân giác góc CC, cắt tia BZBZ tại II.

75

– Vẽ đường cao IDID từ II xuống BCBC (DD thuộc BCBC). Vẽ đường tròn (I;ID)(I; ID) (H.9.21).

Hình: Tam giác ABCABC với hai tia phân giác góc (nét đứt) từ BB và CC cắt nhau tại II; từ II kẻ đường vuông góc IDID xuống BCBC; vẽ đường tròn tâm II bán kính IDID tiếp xúc ba cạnh; có các điểm XX, YY, ZZ và các cung dựng hình. (H.9.21)

Khi đó đường tròn (I;ID)(I; ID) là đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC cần vẽ.

Luyện tập 3

Cho tam giác đều ABCABC (H.9.22).

a) Vẽ đường tròn (I;r)(I; r) nội tiếp tam giác ABCABC.

b) Biết rằng BC=4 cmBC = 4 \text{ cm}, hãy tính bán kính rr.

Hình: Tam giác đều ABCABC có đường tròn nội tiếp tâm II; cạnh BCBC có kích thước ghi 4 cm4 \text{ cm}; đường cao từ AA đi qua II xuống trung điểm BCBC. (H.9.22)

BÀI TẬP

9.7 Cho đường tròn (O)(O) ngoại tiếp tam giác ABCABC. Tính bán kính của (O)(O), biết rằng ABCABC là tam giác vuông cân tại AA và có độ dài cạnh bên bằng 22 cm2\sqrt{2} \text{ cm}.

9.8 Cho tam giác đều ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Biết rằng đường tròn (O)(O) có bán kính bằng 3 cm3 \text{ cm}. Tính diện tích tam giác ABCABC.

9.9 Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Gọi HH là trực tâm của tam giác ABCABC. Chứng minh rằng BAH^=OAC^\widehat{BAH} = \widehat{OAC}.

9.10 Cho đường tròn (I)(I) nội tiếp tam giác ABCABC với các tiếp điểm trên các cạnh AB,ACAB, AC lần lượt là E,FE, F. Chứng minh rằng EIF^+BAC^=180∘\widehat{EIF} + \widehat{BAC} = 180^\circ.

9.11 Cho tam giác đều ABCABC ngoại tiếp đường tròn (I)(I). Tính độ dài các cạnh của tam giác ABCABC biết rằng bán kính của (I)(I) bằng 1 cm1 \text{ cm}.

9.12 Người ta muốn làm một khung gỗ hình tam giác đều để đặt vừa khít một chiếc đồng hồ hình tròn có đường kính 30 cm30 \text{ cm} (H.9.23). Hỏi độ dài các cạnh (phía bên trong) của khung gỗ phải bằng bao nhiêu?

Hình: Mặt đồng hồ tròn có số từ 1 đến 12 và kim, nằm khít trong khung gỗ dày hình tam giác đều. (H.9.23)

76

EM CÓ BIẾT ? (Đọc thêm)

ĐƯỜNG TRÒN BÀNG TIẾP TAM GIÁC

Trong khi đường tròn nội tiếp nằm trong tam giác và tiếp xúc với ba cạnh, mỗi tam giác còn có ba đường tròn khác tiếp xúc với các đường thẳng chứa các cạnh nhưng nằm ngoài tam giác. Những đường tròn đó gọi là đường tròn bàng tiếp.

Cụ thể, ta có định nghĩa sau: Đường tròn bàng tiếp của tam giác ABCABC trong góc AA là đường tròn tiếp xúc với cạnh BCBC và tiếp xúc với các tia đối của tia BABA và tia CACA.

Tương tự, ta có đường tròn bàng tiếp trong góc BB và góc CC của tam giác ABCABC.

Vẽ đường tròn bàng tiếp. Ta vẽ đường tròn bàng tiếp trong góc AA của tam giác ABCABC như sau:

– Vẽ hai đường phân giác ngoài góc BB và CC của tam giác ABCABC. Gọi IaI_a là giao điểm của hai đường phân giác ngoài này. Khi đó, IaI_a nằm ngoài tam giác ABCABC và cách đều các đường thẳng ABAB, BCBC, CACA.

– Kẻ đường thẳng qua IaI_a vuông góc với ACAC và cắt ACAC tại điểm EE. Vẽ đường tròn (Ia;IaE)(I_a; I_aE). Khi đó, đường tròn (Ia;IaE)(I_a; I_aE) sẽ tiếp xúc với cạnh BCBC và tiếp xúc với các tia đối của tia BABA, CACA. Vậy (Ia;IaE)(I_a; I_aE) là đường tròn bàng tiếp trong góc AA của tam giác ABCABC như hình bên.

Hình: Tam giác ABCABC, hai đường phân giác ngoài góc BB và CC cắt nhau tại IaI_a; đường tròn (Ia;IaE)(I_a; I_aE) tiếp xúc BCBC và các tia đối của BABA, CACA; EE là chân đường vuông góc từ IaI_a xuống ACAC.

77

LUYỆN TẬP CHUNG

Ví dụ 1

Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Biết rằng OAB^=30∘\widehat{OAB} = 30^\circ, OAC^=40∘\widehat{OAC} = 40^\circ. Hãy tính số đo của các góc ABC^\widehat{ABC} và ACB^\widehat{ACB}.

Giải (H.9.24). Vì OA=OBOA = OB nên tam giác OABOAB cân tại OO. Suy ra OBA^=OAB^=30∘\widehat{OBA} = \widehat{OAB} = 30^\circ.

Do tổng các góc trong tam giác OABOAB bằng 180∘180^\circ nên AOB^=180∘−OAB^−OBA^=180∘−30∘−30∘=120∘\widehat{AOB} = 180^\circ - \widehat{OAB} - \widehat{OBA} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ.

Tương tự, tam giác OACOAC cân tại OO vì OA=OCOA = OC. Do đó OCA^=OAC^=40∘\widehat{OCA} = \widehat{OAC} = 40^\circ.

Vì tổng các góc trong tam giác OACOAC bằng 180∘180^\circ nên AOC^=180∘−OAC^−OCA^=180∘−40∘−40∘=100∘\widehat{AOC} = 180^\circ - \widehat{OAC} - \widehat{OCA} = 180^\circ - 40^\circ - 40^\circ = 100^\circ.

Xét đường tròn (O)(O) ta có:

  • Vì góc nội tiếp ABC^\widehat{ABC} và góc ở tâm AOC^\widehat{AOC} cùng chắn cung nhỏ ACAC nên ABC^=12AOC^=50∘\widehat{ABC} = \dfrac{1}{2}\widehat{AOC} = 50^\circ;
  • Vì góc nội tiếp ACB^\widehat{ACB} và góc ở tâm AOB^\widehat{AOB} cùng chắn cung nhỏ ABAB nên ACB^=12AOB^=60∘\widehat{ACB} = \dfrac{1}{2}\widehat{AOB} = 60^\circ.

Hình: Đường tròn tâm OO, tam giác ABCABC nội tiếp; các đoạn OAOA, OBOB, OCOC nối tâm tới các đỉnh; góc OAB^\widehat{OAB} ghi 30∘30^\circ, góc OAC^\widehat{OAC} ghi 40∘40^\circ (H.9.24).

Ví dụ 2

Cho tam giác ABCABC có diện tích SS và ngoại tiếp đường tròn (I;r)(I; r). Chứng minh rằng S=12r(BC+CA+AB)S = \dfrac{1}{2}r(BC + CA + AB).

Giải (H.9.25). Gọi DD, EE, FF lần lượt là các tiếp điểm của đường tròn (I;r)(I; r) với BCBC, CACA và ABAB.

Ta có:

S=SBIC+SCIA+SAIBS = S_{BIC} + S_{CIA} + S_{AIB}

=12ID⋅BC+12IE⋅CA+12IF⋅AB= \dfrac{1}{2} ID \cdot BC + \dfrac{1}{2} IE \cdot CA + \dfrac{1}{2} IF \cdot AB

=12r(BC+CA+AB).= \dfrac{1}{2} r (BC + CA + AB).

Hình: Tam giác ABCABC với đường tròn nội tiếp tâm II; tiếp điểm trên BCBC, CACA, ABAB lần lượt là DD, EE, FF; IDID, IEIE, IFIF vuông góc các cạnh tại tiếp điểm; IAIA, IBIB, ICIC chia tam giác thành ba tam giác nhỏ (H.9.25).

78

Lưu ý: Trong ảnh, Ví dụ 2 ghi « ngoại tiếp đường tròn (I;r)(I; r) » trong khi lời giải và H.9.25 là đường tròn nội tiếp (tiếp điểm trên các cạnh). Markdown trên chép đúng chữ in trên trang; nếu bạn muốn sửa theo nội dung hình thì đổi « ngoại tiếp » thành « nội tiếp » ở đề Ví dụ 2.

BÀI TẬP

9.13. Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O). Biết rằng BOC^=120∘\widehat{BOC} = 120^\circ và OCA^=20∘\widehat{OCA} = 20^\circ. Tính số đo các góc của tam giác ABCABC.

9.14. Cho tam giác đều ABCABC có độ dài cạnh bằng 44 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC.

9.15. Cho tam giác đều ABCABC có độ dài cạnh bằng 33 cm và nội tiếp đường tròn (O)(O) như Hình 9.26.

a) Tính bán kính RR của đường tròn (O)(O).

b) Tính diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây cung BCBC và cung nhỏ BCBC.

Hình: Đường tròn tâm OO với tam giác đều ABCABC nội tiếp bên trong; đỉnh AA ở trên, BB bên trái, CC bên phải; phần giới hạn bởi dây cung BCBC và cung tròn phía dưới (hình viên phân) được tô màu.

9.16. Trong một khu vui chơi có dạng hình tam giác đều với độ dài cạnh bằng 6060 m, người ta muốn tìm một vị trí đặt bộ phát sóng wifi sao cho ở chỗ nào trong khu vui chơi đó đều có thể bắt được sóng. Biết rằng bộ phát sóng đó có tầm phát sóng tối đa là 5050 m, hỏi có thể tìm được vị trí để đặt bộ phát sóng như vậy hay không?

9.17. Người ta vẽ bản quy hoạch của một khu dân cư được bao xung quanh bởi ba con đường thẳng lập thành một tam giác với độ dài các cạnh là 900900 m, 1 2001\,200 m và 1 5001\,500 m (H.9.27).

a) Tính chu vi và diện tích của phần đất giới hạn bởi tam giác trên.

b) Họ muốn xây dựng một khách sạn bên trong khu dân cư cách đều cả ba con đường đó. Hỏi khi đó khách sạn sẽ cách mỗi con đường một khoảng là bao nhiêu?

Hình: Tam giác vuông với cạnh đứng bên trái ghi 900900 m, cạnh nằm ngang bên dưới ghi 1 2001\,200 m, cạnh huyền ghi 1 5001\,500 m; bên trong có một điểm (vị trí khách sạn) và ba đường nét đứt vuông góc với ba cạnh tại các điểm tiếp xúc.

79