HocZui
Tất cả SGK

SGK Toán 9 (từ 2026) — Tập 1

Bài 14 CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN

Trang in 0–0 · Xem trang 77 của PDF

Luyện bài này

Bài 14

CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN

Khái niệm, thuật ngữ • Cung, dây cung • Đường kính, nửa đường tròn • Góc ở tâm, cung bị chắn • Số đo cung

Kiến thức, kĩ năng • Nhận biết cung, dây cung, đường kính của đường tròn và quan hệ giữa độ dài dây và đường kính. • Nhận biết góc ở tâm, cung bị chắn. • Nhận biết và xác định số đo của một cung.

Trong các cuộc thi đấu thể thao, người ta thường tổ chức thi bắn cung. Thuở xưa, cây cung được làm ra bằng cách buộc một sợi dây (gọi là dây cung) vào hai đầu của một đoạn tre (hoặc gỗ) có tính đàn hồi cao. Đoạn tre bị kéo căng, cong lại tạo nên hình ảnh của một phần đường tròn, đó cũng chính là hình ảnh của “cung” trong Toán học. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan đến khái niệm này.

1 DÂY VÀ ĐƯỜNG KÍNH CỦA ĐƯỜNG TRÒN

Khái niệm dây và đường kính của đường tròn • Đoạn thẳng nối hai điểm tùy ý của một đường tròn gọi là một dây (hay dây cung) của đường tròn. • Mỗi dây đi qua tâm là một đường kính của đường tròn. Dễ thấy đường kính của đường tròn bán kính R có độ dài bằng 2R. Trên Hình 5.6, CD là một dây, AB là một đường kính của (O).

Hình 5.6

Quan hệ giữa dây và đường kính HD Xét dây AB tùy ý không đi qua tâm của đường tròn (O; R) (H.5.7). Dựa vào quan hệ giữa các cạnh của tam giác AOB, chứng minh AB < 2R.

Hình 5.7

Định lí Trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất.

Ví dụ 1

Tứ giác lồi ABCDABCD có BAC^=BDC^=90∘\widehat{BAC} = \widehat{BDC} = 90^\circ. Chứng minh bốn điểm A,B,C,DA, B, C, D cùng nằm trên một đường tròn và AD<BCAD < BC.

Giải (H.5.8)

Gọi OO là trung điểm của đoạn BCBC. Tam giác ABCABC vuông tại AA (BAC^=90∘\widehat{BAC} = 90^\circ) nên đường trung tuyến AOAO bằng nửa cạnh huyền, nghĩa là OA=OB=OC=BC2OA = OB = OC = \frac{BC}{2}. Do đó điểm AA nằm trên đường tròn (O)(O) đường kính BCBC.

Tương tự, bằng cách xét tam giác DBCDBC ta cũng suy ra điểm DD thuộc đường tròn (O)(O). Vậy ADAD là một dây (không đi qua tâm) của đường tròn (O)(O). Áp dụng định lí trên ta có AD<BCAD < BC.

Luyện tập 1

Cho đường tròn đường kính BCBC. Chứng minh rằng với điểm AA bất kì (khác BB và CC) nằm trên đường tròn, ta đều có BC<AB+AC<2BCBC < AB + AC < 2BC.

2 GÓC Ở TÂM, CUNG VÀ SỐ ĐO CỦA MỘT CUNG

Khái niệm góc ở tâm và cung tròn

Cho hai điểm AA và BB cùng thuộc một đường tròn. Hai điểm ấy chia đường tròn thành hai phần, mỗi phần gọi là một cung tròn (hay cung). Hai điểm AA và BB gọi là hai mút (hay đầu mút) của mỗi cung đó.

Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn.

Trên Hình 5.9 ta có hai cung, kí hiệu là AmB^\widehat{AmB} và AnB^\widehat{AnB} nhưng chỉ có một góc ở tâm là AOB^\widehat{AOB}.

Chú ý

• Khi góc AOBAOB không bẹt thì cung nằm trong góc AOBAOB gọi là cung nhỏ (trên Hình 5.9, AmB^\widehat{AmB} là cung nhỏ). Khi đó AmB^\widehat{AmB} còn có thể kí hiệu gọn là AB^\widehat{AB}. Cung còn lại, AnB^\widehat{AnB} gọi là cung lớn. Khi góc AOBAOB bẹt thì mỗi cung ABAB được gọi là một nửa đường tròn. • Ta còn nói góc AOBAOB chắn cung ABAB hay cung ABAB bị chắn bởi góc AOBAOB.

Number

Ví dụ 2

Cho ba điểm AA, BB và CC thuộc đường tròn (O)(O) như Hình 5.10. a) Tìm các góc ở tâm có hai cạnh đi qua hai trong ba điểm AA, BB, CC. b) Tìm các cung có hai mút là hai trong ba điểm AA, BB, CC.

Giải

The diagram shows a circle labeled 'a' with four points marked on or inside it. Points A, B, and C are located on the circumference of the circle, while point O is located inside the circle near the center. Multiple line segments connect these points: C is connected to A, C is connected to B, C is connected to O, A is connected to B, A is connected to O, and B is connected to O. This forms a geometric figure where the interior point O is connected to all three circumference points (A, B, C), and the circumference points are also interconnected, creating a triangular shape (ABC) with internal lines from O to each vertex. Point A is at the top, C is on the left side, B is on the right side, and O is roughly in the center-lower area of the triangle.

a) Các góc ở tâm cần tìm là AOB^\widehat{AOB}, BOC^\widehat{BOC} và COA^\widehat{COA}. b) • Các cung có hai mút AA, BB là AB^\widehat{AB}, ACB^\widehat{ACB}. • Các cung có hai mút AA, CC là AC^\widehat{AC}, ABC^\widehat{ABC}. • Các cung có hai mút BB, CC là BAC^\widehat{BAC}, BaC^\widehat{BaC}.

Hình 5.10

Cách xác định số đo của một cung

  1. Số đo của một cung được xác định như sau: – Số đo của nửa đường tròn bằng 180°. – Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó. – Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360° và số đo của cung nhỏ có chung hai mút.
  2. Số đo của cung AB được kí hiệu là số đo AB. Trên Hình 5.9, ta có: sđ AmB = AOB = α (0° < α ≤ 180°); sđ AnB = 360° – α.

Chú ý

• Cung có số đo n∘n^\circ còn gọi là cung n∘n^\circ. Cả đường tròn được coi là cung 360∘360^\circ. Đôi khi ta cũng coi một điểm là cung 0∘0^\circ.

• Hai cung trên một đường tròn gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng số đo.

Tại sao số đo cung lớn của một đường tròn luôn lớn hơn 180°?

Nhận xét

Nếu AA là một điểm thuộc cung BACBAC thì số đo BAC^=sđBA^+sđAC^\widehat{BAC} = \text{sđ}\widehat{BA} + \text{sđ}\widehat{AC} (H.5.10).

Ví dụ 3

Tính số đo của các cung có các đầu mút là hai trong các điểm AA, BB, CC trong Hình 5.11, biết rằng ABCABC là tam giác vuông cân tại đỉnh AA.

The diagram shows a circle with center O. Points B and C are located on the leftmost and rightmost points of a horizontal diameter, making BC a diameter of the circle. Point A is located at the top of the circle on the circumference. Point O is the center of the circle, located at the midpoint of BC. The diagram shows triangle ABC inscribed in the circle, where BC is a diameter. Lines are drawn from A to B, A to C, and A to O, creating two triangles: ABO and ACO. A vertical line is drawn from A down to O, representing the altitude from A to BC. The construction illustrates a geometric theorem, likely that the angle inscribed in a semicircle (angle BAC) is a right angle (Thales' theorem).

Hình 5.11

A small square tile or label with a light pink/salmon background color containing the number 89 in dark text.

Giải

• Trên Hình 5.11, ta thấy AB^\widehat{AB} và AC^\widehat{AC} là các cung nhỏ bị chắn bởi các góc ở tâm thứ tự là AOB^\widehat{AOB} và AOC^\widehat{AOC}. Do tam giác ABCABC vuông cân tại AA nên đường trung tuyến AOAO cũng là đường cao, tức là AO⊥BCAO \perp BC. Do đó AOB^=AOC^=90∘\widehat{AOB} = \widehat{AOC} = 90^\circ, suy ra số đo AB^=sđAC^=90∘\widehat{AB} = \text{sđ}\widehat{AC} = 90^\circ. • ACB^\widehat{ACB} là cung lớn có chung hai mút A,BA, B với cung nhỏ ABAB nên sđACB^=360∘−sđAB^=360∘−90∘=270∘.\text{sđ}\widehat{ACB} = 360^\circ - \text{sđ}\widehat{AB} = 360^\circ - 90^\circ = 270^\circ. Tương tự, ta có: sđABC^=360∘−sđAC^=360∘−90∘=270∘\text{sđ}\widehat{ABC} = 360^\circ - \text{sđ}\widehat{AC} = 360^\circ - 90^\circ = 270^\circ. Ngoài ra còn có hai nửa đường tròn có chung hai mút AA và BB, có số đo bằng 180∘180^\circ.

Luyện tập 2

Cho điểm CC nằm trên đường tròn (O)(O). Đường trung trực của đoạn OCOC cắt (O)(O) tại AA và BB. Tính số đo của các cung ACB^\widehat{ACB} và ABC^\widehat{ABC}.

BÀI TẬP

5.5. Cho nửa đường tròn đường kính ABAB và một điểm MM tùy ý thuộc nửa đường tròn đó. Chứng minh rằng khoảng cách từ MM đến ABAB không lớn hơn AB2\frac{AB}{2}.

5.6. Cho đường tròn (O; 5 cm) và AB là một dây bất kì của đường tròn đó. Biết AB = 6 cm. a) Tính khoảng cách từ O đến đường thẳng AB. b) Tính tan α nếu góc ở tâm chắn cung AB bằng 2α.

5.7. Tâm OO của một đường tròn cách dây ABAB của nó một khoảng 3 cm. Tính bán kính của đường tròn (OO), biết rằng cung nhỏ ABAB có số đo bằng 100∘100^\circ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

A round wall clock with a red frame and white face. The clock has black hour and minute hands, and a red second hand. The hour hand points to approximately 10, the minute hand points to approximately 2 (indicating roughly 10:10), and the red second hand points to approximately 7. The clock face has black Arabic numerals arranged around the dial, with dotted minute markers between the numbers.

5.8. Trên mặt một chiếc đồng hồ có các vạch chia như Hình 5.12. Hỏi cứ sau mỗi khoảng thời gian 36 phút: a) Đầu kim phút vạch nên một cung có số đo bằng bao nhiều độ? b) Đầu kim giờ vạch nên một cung có số đo bằng bao nhiều độ?

Hình 5.12

Number